06:41 ICT Thứ hai, 02/08/2021

Menu

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 168

Máy chủ tìm kiếm : 21

Khách viếng thăm : 147


Hôm nayHôm nay : 3298

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 13779

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 9931538

Trang nhất » TIN TỨC » HƯỚNG DẪN TTHC » ĐK, QL PHƯƠNG TIỆN GT

CAND

7. Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe

Thứ ba - 06/07/2021 08:30
1 Cơ sở pháp lý
  - Luật Giao thông đường bộ năm 2008.
- Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính Phủ quy định về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.
- Thông tư số 01/2020/TT-BTP ngày 03/3/2020 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính Phủ quy định về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.
- Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020 của Bộ Công an quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
- Thông tư số 59/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020 của Bộ Công an quy định công tác nghiệp vụ cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của lực lượng Cảnh sát giao thông.
2 Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
  Các trường hợp phải thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe:
1. Xe hỏng không sử dụng được hoặc xe bị phá huỷ do nguyên nhân khách quan.
2. Xe tháo máy, khung để thay thế cho xe khác.
3. Xe tạm nhập của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tái xuất hoặc chuyển nhượng tại Việt Nam.
4. Xe được miễn thuế nhập khẩu, nay chuyển nhượng sang mục đích khác.
5. Xe đăng ký tại các khu kinh tế - thương mại đặc biệt hoặc khu kinh tế cửa khẩu quốc tế theo quy định của Chính phủ khi tái xuất hoặc chuyển nhượng vào Việt Nam.
6. Xe bị mất cắp, chiếm đoạt không tìm được, chủ xe đề nghị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe.
7. Xe hết niên hạn sử dụng; xe không được phép lưu hành theo quy định của pháp luật; xe có kết luận của cơ quan thẩm quyền bị cắt hàn hoặc đục lại số máy, số khung hoặc số máy hoặc số khung.
8. Xe đã đăng ký nhưng không đúng hệ biển quy định tại Thông tư này.
9. Xe thuộc diện sang tên, chuyển quyền sở hữu.
10. Xe quân sự không còn nhu cầu cấp biển số xe dân sự.
11. Xe đã đăng ký nhưng phát hiện hồ sơ xe giả hoặc cấp biển số không đúng quy định.
3 Thành phần hồ sơ Bản chính Bản sao
  1. Giấy tờ của chủ xe.
1.1 Chủ xe là người Việt Nam: Xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc sổ hộ khẩu. Đối với lực lượng vũ trang: Xuất trình Chứng minh Công an nhân dân hoặc Chứng minh Quân đội nhân dân hoặc giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác từ cấp trung đoàn, Phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên (trường hợp không có giấy chứng minh của lực lượng vũ trang).
1.2. Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam: Xuất trình sổ tạm trú hoặc sổ hộ khẩu hoặc Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.
1.3. Chủ xe là người nước ngoài:
1.3.1. Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế: Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ và xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng);
1.3.2. Người nước ngoài làm việc, học tập ở Việt Nam: Xuất trình thị thực (visa) thời hạn từ một năm trở lên hoặc giấy tờ khác có giá trị thay visa.
1.4. Chủ xe là cơ quan, tổ chức:
1.4.1. Chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam: Xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe, Xe doanh nghiệp quân đội phải có Giấy giới thiệu do Thủ trưởng Cục Xe - Máy, Bộ Quốc phòng ký đóng dấu;
1.4.2. Chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam: Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ và xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người đến đăng ký xe;
1.4.3. Chủ xe là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, tổ chức phi chính phủ: Xuất trình căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài) của người đến đăng ký xe.
1.5. Người được ủy quyền đến giải quyết các thủ tục đăng ký xe, ngoài giấy tờ của chủ xe theo quy định tại khoản 1.1, 1.2, 1.3, còn phải xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Chứng minh ngoại giao, Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng).
x  
2.  Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe đối với trường hợp thu hồi đăng ký, biển số xe để làm thủ tục đăng ký sang tên xe. x  
3. Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe; trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe thì phải có đơn (đối với cá nhân), công văn (đối với tổ chức) trình bày rõ lí do bị mất và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật.    
4 Số lượng hồ sơ
  01 bộ hồ sơ
5 Thời hạn giải quyết
  - Không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Sau 30 ngày đối với trường hợp thu hồi để sang tên xe không có chứng từ chuyển nhượng hoặc bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.
6 Nơi tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả
  Bộ phận tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả Phòng Cảnh sát giao thông, Công an tỉnh Điện Biên.
7 Thời gian tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả
   Từ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày nghỉ lễ, tết).
8 Lệ phí
 

Không

9 Quy trình xử lý công việc
B1 Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định; nộp hồ sơ.
B2 Cán bộ tiếp nhận hồ sơ::
- Kiểm tra giấy tờ của chủ xe, chứng từ chuyển quyền sở hữu xe hoặc bản cam kết (đối với trường hợp sang tên thiếu hoặc không có chứng từ chuyển nhượng xe).
- Thu biển số và giấy chứng nhận đăng ký xe, in giấy hẹn đưa cho chủ xe..
B3 Thu giấy hẹn, trả giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe cho chủ xe .
 
 

Nguồn tin: congan.dienbien.gov.vn

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

GIỚI THIỆU

GIỚI THIỆU TỈNH ĐIỆN BIÊN

Tổng quan về Điện Biên Thành phố Điện Biên Phủ. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - XÃ HỘI 1. Diện tích tỉnh Điện Biên:  Diện tích tự nhiên: 9.541,25 km2 . 2. Vị trí địa lý Điện Biên là một tỉnh biên giới miền núi thuộc vùng Tây Bắc của Tổ quốc, có tọa độ địa lý 20o54’ – 22o33’ vĩ độ...

WEBSITE LIÊN KẾT

 

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Công khai  kế hoạch tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm
Bộ Thủ Tục Hành Chính
TIÊU CHUẨN ISO 9001:2008
Nghị định 46
ĐĂNG KÝ - QL CƯ TRÚ
GAMES
thủ tục khắc dấu
HƯỚNG DẪN XNC
ho chieu
bien so xe
van ban qppl
ĐỐI TƯỢNG TRUY NÃ
hom thu
chuyên mục hỏi đáp