22:05 ICT Thứ bảy, 23/10/2021

Menu

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 127

Máy chủ tìm kiếm : 17

Khách viếng thăm : 110


Hôm nayHôm nay : 14020

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 390905

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 11275874

Trang nhất » TIN TỨC » HƯỚNG DẪN TTHC » LĨNH VỰC CHÍNH SÁCH

CAND

Xét hưởng chế độ trợ cấp một lần, hàng tháng đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương

Thứ hai - 05/07/2021 20:42
1 Cơ sở pháp lý
  - Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương.
- Thông tư số 05/2010/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 08/11/2010 của Bộ Công an, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương.
- Thông tư liên tịch số 04/2011/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC, ngày 18/7/2011 của Bộ Công an, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ hưu trí đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30/4/1975 trở về trước có 20 năm trở lên công tác trong Công an nhân dân đã xuất ngũ, thôi việc về địa phương
- Công văn số 9723/X11-X33 ngày 22/11/2010 của Bộ Công an về việc hướng dẫn thực hiện Thông tư số 05/2010/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 08/11/2010 của Bộ Công an, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính.
2 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
  Áp dụng với đối tượng tại Thông tư liên tịch số 04/2011/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC, ngày 18/7/2011 của Bộ Công an, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ hưu trí đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30/4/1975 trở về trước có 20 năm trở lên công tác trong Công an nhân dân đã xuất ngũ, thôi việc về địa phương.
3 Thành phần hồ sơ Bản chính Bản sao
  a) Bản khai cá nhân có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường nơi đăng ký hộ khẩu thường trú (mẫu số 01). Trường hợp đối tượng từ trần thì thân nhân của đối tượng khai theo mẫu số 05. X  
b) Giấy tờ gốc hoặc được coi là giấy tờ gốc hoặc giấy tờ liên quan (bản chính hoặc bản sao có công chứng hoặc có xác nhận của Phòng Tổ chức cán bộ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương):
- Quyết định thôi việc, xuất ngũ (sao y công chứng);
- Lý lịch cán bộ hoặc lý lịch quân nhân; hoặc lý lịch Đảng viên (sao y công chứng);
- Giấy xác nhận của đơn vị công tác (cấp cục, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tương đương) trước khi cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân thôi việc, xuất ngũ về địa phương;
- Huân, Huy chương kháng chiến (hoặc giải phóng) và các hình thức khen thưởng khác (sao y công chứng);
- Giấy chứng tử, giấy báo tử đối với trường hợp đã từ trần (sao y công chứng).
 
 
 
 
 
 
 
 
 
X
 
 
 
 
 
X
X
 
 
 
 
 
 
X
 
X
c) Các giấy tờ khác có thể chứng minh được quá trình công tác trong Công an nhân dân như: các quyết định tuyển dụng, điều động, bổ nhiệm, thăng cấp, nâng bậc lương; giấy chiêu sinh vào học các trường Công an nhân dân; danh sách cán bộ (sao y công chứng).  
 
 
X
d) Văn bản đề nghị xét hưởng chế độ (kèm danh sách) của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đối tượng thường trú theo mẫu số 02. X  
e) Hồ sơ hưởng chế độ hàng tháng giao sang Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đối tượng cư trú:
- Giấy giới thiệu của Cục Tổ chức cán bộ - Bộ Công an (mẫu số 03);
- Quyết định về việc hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng của Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ - Bộ Công an (mẫu số 04);
- Bản khai cá nhân (mẫu số 01).
 
 
X
 
X
X
 
4 Số lượng hồ sơ
  03 bộ đầy đủ thành phần hồ sơ theo mục 5.3.
5 Thời gian xử lý
  Hiện nay, Bộ Công an chưa có văn bản quy định cụ thể về thời gian xử lý đối với thủ tục này. Qua thực tiển công tác nhận thấy thời gian 15 ngày làm việc (không tính thời gian tiếp nhận xử lý của Cục Tổ chức cán bộ) là phù hợp nhất.
6 Nơi tiếp nhận và trả kết quả
  Công an phường, xã, thị trấn tiếp nhận và hoàn chỉnh thủ tục hồ sơ ban đầu;
Đội Chính trị - Hậu cần/Đội Tổng hợp Công an cấp huyện thông báo cho cá nhân:
- Quyết định trợ cấp một lần hoặc từ chối: Công an cấp huyện triển khai Quyết định hưởng trợ cấp 01 lần hoặc thông báo từ chối đến đối tượng chính sách và chi số tiền được hưởng trợ cấp 01 lần theo Quyết định đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Quyết định trợ cấp hàng tháng: Công an cấp huyện tập hợp hồ sơ theo mục 5.3 chuyển Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tiếp nhận, chi trả trợ cấp hàng tháng.
7 Thời gian tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả
  Trong giờ hành chính.
8 Lệ phí
  Không.
9 Quy trình xử lý công việc
 
  • 1. Trách nhiệm của đối tượng và thân nhân đối tượng
  • + Làm bản khai theo mẫu quy định.
  •  + Nộp bản khai và các giấy tờ gốc hoặc giấy tờ được coi là gốc, giấy tờ có liên quan cho UBND xã, phường (trừ các đối tượng là người cộng tác bí mật với cơ quan Công an thì nộp cho đơn vị trực tiếp quản lý, giao nhiệm vụ hoặc Công an cấp huyện).
  •  + Bảo đảm tính trung thực của bản khai, các giấy tờ có liên quan và chịu trách nhiệm pháp lý khi có hành vi vi phạm pháp luật.
  • 2. Trách nhiệm của các cấp Công an trong việc tiếp nhận hồ sơ giải quyết chế độ một lần a) Đối với Công an cấp huyện có trách nhiệm:
  •  + Tiếp nhận hồ sơ của các đối tượng quy định tại khoản 1, 2 Mục I Thông tư số 04/TT-BCA(X13), ngày 28/4/2006 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ trong Công an nhân dân (sau đây gọi tắt là Thông tư số 04/TT-BCA(X13)) do UBND cấp xã chuyển đến.
  •  + Tiếp nhận hồ sơ của người cộng tác bí mật với cơ quan Công an chuyển đến, tổng hợp các tài liệu liên quan đến đối tượng, lập biên bản đề nghị giải quyết chế độ (theo mẫu 6A).
  •  + Tổng hợp các tài liệu trên báo cáo về Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • b) Đối với tổng cục; bộ tư lệnh, đơn vị trực thuộc Bộ trưởng (gọi tắt là đơn vị, địa phương) có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của các đối tượng tại đơn vị. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Công an các đơn vị, địa phương hoàn chỉnh hồ sơ các đối tượng và gửi về Tổng cục Chính trị Công an nhân dân (qua Cục Chính sách) 01 bộ hồ sơ; 01 bộ hồ sơ lưu tại đơn vị, địa phương.
  •  c) Cục Chính sách có trách nhiệm: Tiếp nhận hồ sơ đối tượng của các đơn vị, địa phương báo cáo. Tổ chức xét duyệt hồ sơ theo quy định.
  • + Tổng hợp danh sách các đối tượng hưởng chế độ và phối hợp với Cục Tài chính lập dự toán kinh phí đảm bảo đề nghị Bộ Tài chính cấp kinh phí.
  • + Ra quyết định hưởng chế độ kèm theo danh sách đối tượng được hưởng chuyển về Công an các đơn vị, địa phương thực hiện chi trả.
  • d) Cục Tài chính có trách nhiệm:
  • + Phối hợp với Cục Chính sách lập dự toán kinh phí và đề nghị Bộ Tài chính cấp kinh phí đảm bảo theo quy định.
  • + Tiếp nhận kinh phí Bộ Tài chính cấp; cấp phát cho Công an các đơn vị, địa phương thực hiện và hướng dẫn chi trả, thanh quyết toán theo quy định.
 
 

Nguồn tin: congan.dienbien.gov.vn

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

GIỚI THIỆU

GIỚI THIỆU TỈNH ĐIỆN BIÊN

Tổng quan về Điện Biên Thành phố Điện Biên Phủ. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - XÃ HỘI 1. Diện tích tỉnh Điện Biên:  Diện tích tự nhiên: 9.541,25 km2 . 2. Vị trí địa lý Điện Biên là một tỉnh biên giới miền núi thuộc vùng Tây Bắc của Tổ quốc, có tọa độ địa lý 20o54’ – 22o33’ vĩ độ...

WEBSITE LIÊN KẾT

 

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Công khai  kế hoạch tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm
Bộ Thủ Tục Hành Chính
TIÊU CHUẨN ISO 9001:2015
Nghị định 46
ĐĂNG KÝ - QL CƯ TRÚ
GAMES
thủ tục khắc dấu
HƯỚNG DẪN XNC
ho chieu
bien so xe
van ban qppl
ĐỐI TƯỢNG TRUY NÃ
hom thu
chuyên mục hỏi đáp