12:12 ICT Thứ bảy, 23/10/2021

Menu

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 492

Máy chủ tìm kiếm : 30

Khách viếng thăm : 462


Hôm nayHôm nay : 7362

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 384247

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 11269216

Trang nhất » TIN TỨC » HƯỚNG DẪN TTHC » VŨ KHÍ, VLN, CCHT

CAND

09. Cấp mới giấy phép sử dụng CCHT

Thứ ba - 06/07/2021 09:44
1 Cơ sở pháp lý
  - Luật số 14/2017/QKH14 về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2018.
- Nghị định 79/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
- Thông tư số 16/2018/TT-BCA ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
- Thông tư số 17/2018/TT-BCA ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trang bị vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
- Thông tư số 18/2018/TT-BCA ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu và trình tự cấp, cấp đổi, cấp lại giấy phép, giấy xác nhận về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, thông báo xác nhận khai báo vũ khí thô sơ.
- Thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh, phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp Giấp phép quản lý pháo; lệ phí cấp Giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
- Thông tư số 23/2019/TT-BTC ngày 19/4/2019 của Bộ Tài chính quy định sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
- Thông tư số 57/2020/TT-BTC Quy định mức thu, nộp lệ phí cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh, tem AB, lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo, lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
2 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
  Chỉ cấp giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ cho đối tượng theo quy định tại Điều 55, Luật số 14/2017/QKH14 về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2018, gồm:
- Quân đội nhân dân; Dân quân tự vệ.
- Công an nhân dân.
- Cảnh sát biển.
- Cơ yếu.
- Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
- Cơ quan thi hành án dân sự.
- Kiểm lâm, lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách, Kiểm ngư, lực lượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thủy sản.
- Hải quan cửa khẩu, lực lượng chuyên trách chống buôn lậu của Hải quan.
- Đội kiểm tra của lực lượng Quản lý thị trường.
- An ninh hàng không, lực lượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải.
- Lực lượng bảo vệ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ.
- Ban bảo vệ dân phố.
- Câu lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao có giấy phép hoạt động.
- Cơ sở cai nghiện ma túy.
- Các đối tượng khác có nhu cầu trang bị công cụ hỗ trợ thì căn cứ vào tính chất, yêu cầu, nhiệm vụ, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định.
3 Thành phần hồ sơ Bản chính Bản sao
  Văn bản đề nghị nêu rõ số lượng, chủng loại, nước sản xuất, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu của từng loại công cụ hỗ trợ x  
Bản sao giấy phép trang bị công cụ hỗ trợ   x
Bản sao hóa đơn hoặc phiếu xuất kho (mang theo bản chính để đối chiếu)   x
Giấy giới thiệu kèm theo bản sao thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Chứng minh Công an nhân dân của người đến liên hệ   x
4 Số lượng hồ sơ
  01 bộ hồ sơ.
5 Thời hạn giải quyết
  Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền kiểm tra thực tế, cấp Giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ hoặc Giấy xác nhậnđăng ký công cụ hỗ trợ; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
6 Nơi tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả
  Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Công an tỉnh Điện Biên.
7 Thời gian tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả
  Từ thứ 2 đến thứ 6 hằng tuần (trừ ngày nghỉ lễ, tết)
8 Lệ phí
 

10.000 đồng/GP

9 Quy trình xử lý công việc
B1 Chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ.
B2 Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra các văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ:
 - Nếu hồ sơ đủ điều kiện, thủ tục thì tiếp nhận hồ sơ và giao Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người đến nộp hồ sơ, thu lệ phí theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thủ tục hoặc kê khai chưa chính xác thì hướng dẫn bằng Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận hồ sơ và trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do không tiếp nhận hồ sơ.
B3 Thu giấy hẹn và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân
 
 

Nguồn tin: congan.dienbien.gov.vn

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

GIỚI THIỆU

GIỚI THIỆU TỈNH ĐIỆN BIÊN

Tổng quan về Điện Biên Thành phố Điện Biên Phủ. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - XÃ HỘI 1. Diện tích tỉnh Điện Biên:  Diện tích tự nhiên: 9.541,25 km2 . 2. Vị trí địa lý Điện Biên là một tỉnh biên giới miền núi thuộc vùng Tây Bắc của Tổ quốc, có tọa độ địa lý 20o54’ – 22o33’ vĩ độ...

WEBSITE LIÊN KẾT

 

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Công khai  kế hoạch tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm
Bộ Thủ Tục Hành Chính
TIÊU CHUẨN ISO 9001:2015
Nghị định 46
ĐĂNG KÝ - QL CƯ TRÚ
GAMES
thủ tục khắc dấu
HƯỚNG DẪN XNC
ho chieu
bien so xe
van ban qppl
ĐỐI TƯỢNG TRUY NÃ
hom thu
chuyên mục hỏi đáp