03. Cấp lại giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng

1 Cơ sở pháp lý
  - Luật số 14/2017/QKH14 về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2018.
- Nghị định 79/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
- Thông tư số 16/2018/TT-BCA ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
- Thông tư số 17/2018/TT-BCA ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trang bị vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
- Thông tư số 18/2018/TT-BCA ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu và trình tự cấp, cấp đổi, cấp lại giấy phép, giấy xác nhận về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, thông báo xác nhận khai báo vũ khí thô sơ.
- Thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh, phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp Giấp phép quản lý pháo; lệ phí cấp Giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
- Thông tư số 23/2019/TT-BTC ngày 19/4/2019 của Bộ Tài chính quy định sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
- Thông tư số 57/2020/TT-BTC Quy định mức thu, nộp lệ phí cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh, tem AB, lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo, lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
2. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
  Đối tượng được cấp giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng theo quy định tại Điều 18, Luật số 14/2017/QKH14 về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2018, gồm:
- Quân đội nhân dân.
- Dân quân tự vê.
- Cảnh sát biển.
- Công an nhân dân.
- Cơ yếu.
- Cơ quan điều tra của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.
- Kiểm lâm, kiểm ngư.
- An ninh hàng không.
- Hải quan cửa khẩu, lực lượng chuyên trách chống buôn lậu của Hải quan.
3 Thành phần hồ sơ Bản chính Bản sao
  Văn bản đề nghị nêu rõ lý do, số lượng, chủng loại, nước sản xuất, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu của từng vũ khí quân dụng.  x  
Giấy giới thiệu kèm theo bản sao thẻ Căn cước công dân; Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Chứng minh Công an nhân dân của người đến liên hệ.  
x
 
 
  Trường hợp mất, hư hỏng Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng thì trong hồ sơ phải có văn bản nêu rõ lý do mất, hư hỏng và kết quả sử lý. x  
4 Số lượng hồ sơ
  01(một) bộ hồ sơ.
5 Thời hạn giải quyết
  Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan công an có thẩm quyền kiểm tra thực tế, cấp Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
6 Nơi tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả
  Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Công an tỉnh Điện Biên.
7 Thời gian tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả
  - Trong giờ hành chính, từ thứ 2 đến thứ 6 hằng tuần (trừ ngày nghỉ lễ, tết).
8 Lệ phí
 

10.000 đồng/GP

9 Quy trình xử lý công việc
B1 Chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ.
B2 Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ:
- Nếu hồ sơ đủ điều kiện, thủ tục thì tiếp nhận hồ sơ và giao Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người đến nộp hồ sơ, thu lệ phí theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thủ tục hoặc kê khai chưa chính xác thì hướng dẫn bằng Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận hồ sơ và trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do không tiếp nhận hồ sơ.
B3 Thu giấy hẹn và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân
 
 

Nguồn tin: congan.dienbien.gov.vn